Chào mừng bạn đến với INDA!

Hotline: (HN) (+84) 986-882-818 | (HCM) (+84) 945-618-746

ORACLE DATABASE TỪ A-Z: DATA DICTIONARY, VIEWS VÀ PACKAGES

ORACLE DATABASE TỪ A-Z: DATA DICTIONARY, VIEWS VÀ PACKAGES

6.1.DATA DICTIONARY VÀ VIEWS TRONG ORACLE DATABASE

6.1.1.  Data Dictionary (Oracle database)

Data dictionary hay từ điển dữ liệu hệ thống là phần rất quan trọng trong Oracle database. Đó là một tập hợp các table và các view sử dụng cho việc tham chiếu đến các thông tin liên quan tới database. Data dictionary được tạo bởi file script sql.bsq trong quá trình tạo database.

Data dictionary bao gồm các thông tin trung tâm của Oracle server.

Data dictionary được Oracle server tự động cập nhật mỗi khi thực hiện lệnh định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language – DDL).

Data dictionary đặt trong tablespace SYSTEM do User SYS quản lý. Data dictionary bao gồm hai loại sau:

§  Base tabes

§  Data dictionary Views

oracle database
Hình vẽ 1. Dictionarytrong database

Base tables

Thông tin trong data dictionary được xác định từ các thông tin có trong các base tables (bảng cơ sở). Nội dung của các bảng này do Oracle server cập nhật. User thuộc database hầu như không thể cập nhật các thông tin này do chúng là các thông tin đã được chuẩn hoá và được mã hoá. Ví dụ: ta chỉ có thể truy xuất tới các thông tin có trong bảng IND$ để biết được các thông tin về các indexes đã được định nghĩa trong database, hoặc lấy các thông tin trong bảng OBJ$ để biết được các objects đã được định nghĩa trong database.

Ta không thể sử dụng các câu lệnh thao tác dữ liệu như INSERT, UPDATE, hay DELETE để thay đổi nội dung thông tin trong các bảng cơ sở một cách trực tiếp ngoại trừ bảng AUD$ (Xem thêm phần kiểm tra – Auditing).

Data Dictionary Views

Data dictionary views được tạo ra bởi các câu lệnh có trong file script catalog.sql. Các views này giải mã và tổng hợp các thông tin có trong các base tables. Để dễ dàng truy xuất các thông tin này, các data dictionary thường được tạo các synonyms tương ứng.

Phần lớn các thông tin hệ thống được User lấy về từ các data dictionary views hơn là lấy trực tiếp từ các base tables.

6.1.2.  Data Dictionary views (Oracle database)

oracle database
Hình vẽ 2. Dictionary views

Data dictionary views được phân ra làm ba loại chứa các thông tin tương tự nhau nhưng ở các mức độ khác nhau. Các loại data dictionary views này được phân biệt bởi các tiếp đầu ngữ khác nhau.

Tiếp đầu ngữ USER

Các views có tiếp đầu ngữ USER chứa thông tin về các objects do User hiện thời sở hữu. Ví dụ: USER_TABLES sẽ chứa thông tin về các bảng dữ liệu của User hiện thời.

Tiếp đầu ngữ ALL

Các views có tiếp đầu ngữ ALL chứa thông tin về các objects có thể truy cập bởi User hiện thời, bao gồm cả các đối tượng do User đó sở hữu và cả các đối tượng khác mà User được gán quyền truy nhập. Ví dụ: ALL_TABLES sẽ chứa thông tin về các bảng dữ liệu mà User hiện thời có thể truy nhập.

Tiếp đầu ngữ DBA

Các views có tiếp đầu ngữ DBA chứa thông tin về các objects có trong database. Các views này là cần thiết cho quản trị viên database. Một User bất kỳ cũng có thể xem được thông tin trong các views DBA nếu user đó được cấp quyền SELECT ANY TABLE.

Phân loại một số loại views

Tên ViewDiễn giải
DICTIONARYDICT_COLUMNSThông tin chung
DBA_TABLESDBA_OBJECTSDBA_LOBSDBA_TAB_COLUMNSDBA_CONSTRAINTSThông tin liên quan tới các đối tượng của User như: table, Column, Constraint,…
DBA_USERSDBA_SYS_PRIVSDBA_ROLESThông tin về mức quyền của User
Tên ViewDiễn giải
DBA_EXTENTSDBA_FREE_SPACEDBA_SEGMENTSTình hình cấp phát không gian cho các đối tượng trong database.
DBA_ROLLBACK_SEGSDBA_DATA_FILESDBA_TABLESPACESThông tin về cấu trúc database
DBA_AUDIT_TRAILDBA_AUDIT_OBJECTSDBA_AUDIT_OBJ_OPTSCác thông tin kiểm tra

Ví dụ: Để lấy các thông tin chung trong từ điển dữ liệu, ta có thể truy vấn trong Các views DICTIONARY hoặc DICT_COLUMNS.

SVRMGR>SELECT *

2> FROM dictionary

3> WHERE table_name LIKE ’%TABLE%’;

TABLE_NAME                     COMMENTS

——————–                     —————————————

ALL_ALL_TABLES             Description of all object and relational        tables accessible to the user

ALL_NESTED_TABLES      Description of nested tables in tables

                                                accessible to the user

ALL_OBJECT_TABLES       Description of all object tables

                                                accessible to the user

ALL_PART_TABLES

ALL_TABLES                       Description of relational tables accessible to the user

ALL_UPDATABLE_COLUMNS Descriptionofallupdatablecolumns

DBA_ALL_TABLES             Description of all object and relational        tables in the database

DBA_NESTED_TABLES     Description of nested tables contained in all tables

DBA_OBJECT_TABLES      Description of all object tables in the

                                                database

Xây dựng dictionary views

Sau khi tạo database, ta truy cập vào database theo user: SYS và chạy các scripts: catalog.sql và catprog.sql để tạo các dictionary views. Thông thường, các scripts này nằm trong thư mục: %ORACLE_HOME%\RDBMS80\ADMIN

Catalog.sql

CATALOG.SQL script dùng để tạo các view dựa trên các base tables (bảng cơ sở) của database. Các view này sẽ được tạo synonym (một tên khác với tên của objects được dùng để truy cập objects) tương ứng để dễ dàng truy vấn các dữ liệu từ đó hơn. Scripts này còn gọi tới các scripts khác để tạo các views và các đối tượng khác phục vụ cho các tiện ích Server Manager, cho việc kiểm tra, cho các tiện ích Export và Import dữ liệu,… Scripts STANDARD.SQL được gọi đến trong đó để tạo các môi trường PL/SQL tuân theo chuẩn.

Ví dụ: Scripts tạo mẫu giao tiếp cho 01 hàm built-in có tên BITAND:

function BITAND (LEFT binary_integer, RIGHT binary_integer)

return binary_integer;

Catproc.sql

CATPROC.SQL script dùng để tạo các hàm PL/SQL, các packages PL/SQL sử dụng trong RDBMS. Ngoài ra, CATPROC.SQL script còn tạo Các views mở rộng khác.

6.1.3.  Sripts quản trị (Oracle database)

Các scripts quản trị được đặt trong thư mục: %ORACLE_HOME%\RDBMS80\ADMIN

Các scripts này được phân nhóm và đặt trong từng file riêng biệt.

Các quy định về tên có trong Script quản trị

Quy ướcDiễn giải
Cat*.sqlCác thông tin Catalog và từ điển dữ liệu
Dbms*.sqlPhần khai báo (specification) của các packages trong database
Prvt*.plbPhần thân cua packages đã được mã hoá và đóng gói
Utl*.sqlCác views và table tiện ích trong database

6.2. STORED PROCEDURES VÀ CÁC PACKAGES CHUẨN TRONG ORACLE DATABASE

6.2.1.  Giới thiệu chung (Oracle database)

Stored procedures và các packages là các đối tượng trong database, đó là tập hợp các đoạn mã lệnh PL/SQL để thực hiện một chức năng nào đó.

Stored procedures bao gồm cả các procedures (thủ tục), functions (hàm) và các packages được viết gộp thành một program unit (đơn vị chương trình).

Stored procedures có thể được tạo và huỷ bởi các lệnh CREATE và DROP

Hình vẽ 3. Stored procedures và các Packages chuẩn

Lợi ích của Stored procedures

§  Các Stored procedures được nạp vào shared pool, do đó có thể giảm bớt việc truy xuất đĩa khi thực hiện thủ tục.

§  Đảm bảo an toàn cho dữ liệu, ngăn không cho các users truy cập trực tiếp vào dữ liệu mà phải thông qua các thủ tục và hàm giao tiếp đã được cung cấp.

§  Cho phép nhiều users có thể cùng sử dụng các bản sao của Stored procedures để thực hiện.

6.2.2.  Stored procedures (Oracle database)

Stored procedures là các functions hay procedures được tạo lập và lưu ngay trong dictionary giống như một schema object. Đây là tập hợp các câu lệnh SQL và PL/SQL. Sau khi Stored procedures được biên dịch, nó sẽ được gán tên và có thể thực hiện trực tiếp mà không cần phải biên dịch lại thêm bất cứ một lần nào nữa.

Sử dụng Stored procedures, ta có thể nạp trực tiếp vào ngay biểu thức thuộc câu lệnh SQL giống như là các hàm built-in có sẵn của Oracle như UPPER hay SUBSTR.

Các functions và procedures cho phép sử dụng tham số dưới dạng tham số vào (IN) và tham số ra (OUT) hoặc cũng có thể sử dụng tham số vừa vào vừa ra (IN OUT). Theo mặc đinh, các tham số được xác định ở chế độ vào IN.

6.2.3.  Packages chuẩn (Oracle database)

Một packages thông thường gồm hai phần: specification (phần đặc tả hay còn gọi là phần khai báo) và body (phần thân). Chúng được lưu riêng biệt trong cùng một database.

§  Phần specification là phần giao tiếp với các ứng dụng. Phần này chứa các lời khai báo, các kiểu, biến, hằng, exceptions, cursors, và các khai báo hàm để sử dụng.

§  Phần body là phần cài đặt cụ thể (implementation) của các khai báo trong phần specification.

Chức năng của packages cũng tương tự như Stored procedures. Một khi packages được biên dịch, packages đó có thể được sử dụng bởi nhiều ứng dụng khác nhau. Tuy nhiên, có một lợi ích lớn nhất khi sử dụng packages là ngay lần đầu tiên gọi đến packages, toàn bộ packages sẽ được nạp vào trong bộ nhớ.

Hình vẽ 4. Packages trong cơ sở dữ liệu

6.2.4.  Giới thiệu một số packages chuẩn do Oracle cung cấp

Oracle cung cấp một số packages chuẩn, ngay sau khi tạo database:

§  DBMS_LOB: cung cấp các thủ tục cho phép làm việc trên kiểu dữ liệu BLOB và CLOB, được định nghĩa trong file script catprog.sql.

§  DBMS_SESION: cung cấp các câu lệnh SQL liên quan đến session như ALTER SESSION, SET ROLE, … packages này được định nghĩa trong file dbmsutil.sql và prvtutil.sql

§  DBMS_UTILITY: chứa các thủ tục tiện ích, được đặt trong file dbmsutil.sql và prvtutil.sql

§  DBMS_SPACE: cung cấp các thông tin về khoảng trống của segment.

§  DBMS_ROWID: cung cấp các thông tin về ROWID

§  DBMS_SHARE_POOL: lưu trữ và huỷ bỏ các thông tin có trong share pool.

PackagesThủ tục trong packagesDiễn giải
DBMS_SESSIONSET_ROLEKích hoạt việc thực hiện Roles của user
SET_SQL_TRACEThiết lập chế độ dò tìm thực hiện lệnh
SET_NLSChọn chuẩn hỗ trợ ngôn ngữ
CLOSE_DATABASE_LINKĐóng database link. 
UNIQUE_SESSION_IDTrả về mã duy nhất cả các session hiên đang connect tới database. 
IS_ROLE_ENABLEDXác đinh xem role có được kích hoạt trong session không. 
IS_SESSION_ALIVEXác định xem session có còn hay không. 
SET_CLOSE_CACHED_OPEN_CURSORS  Bật hoặc tắt close_cached_open_cursors
FREE_UNUSED_USER_MEMORY  Giải phóng vùng bộ nhớ không còn sử dụng 
DBMS_UTILITYANALYZE_SCHEMAPhân tích các objects trong schema như: functions, procedures, packages, triggers,..
COMPILE_SCHEMABiên dịch các objects trong schema
DB_VERSIONXác định phiên bản của database
DBMS_ROWIDROWID_INFOThông tin về dòng dữ liệu
DBMS_SPACEUNUSED_SPACEVùng không gian không sử dụng
FREE_BLOCKSCác blocks rỗi
DBMS_SHARED_POOLKEEPLưu trữ các object trong shared pool
UNKEEPThôi lưu giữ các object
SIZESKích thước bộ nhớ trong shared pool
DBMS_SQLOPEN_CURSORTrả về số hiệu cursor (ID number)
PARSEPhân tích câu lệnh
BIND_VARIABLEBinds một giá trị biến. 
BIND_ARRAYBinds một giá trị biến mảng. 
EXECUTE FunctionExecutes a given cursor. 
EXECUTE_AND_FETCHThực hiện lệnh và lấy về các dòng dữ liệu. 
FETCH_ROWSLấy về các dòng dữ liệu của một cursor. 
COLUMN_VALUELấy về dữ liệu của cột  
IS_OPENXác định Cursor đã mở hay chưa.
CLOSE_CURSORĐóng cursor và giải phóng bộ nhớ. 
LAST_ERROR_POSITIONTrả về lỗi thực hiện câu lệnh SQL
LAST_ROW_COUNTTrả về số lượng dòng dữ liệu lấy về
LAST_ROW_IDTrả về mã dòng dữ liệu xử lý ROWID
LAST_SQL_FUNCTION_CODETrả về mã hàm SQL

6.2.5.  Package DBMS_METADATA

Một PL/SQL package mới, DBMS_METADATA, được đưa vào Oracle  11g cho phép ta lấy được các siêu dữ liệu (metadata) – Các thông tin tổng hợp về các schema object.

§  DBMS_METADATA là package mới bổ sung, nó cho phép thực hiện các thao tác DDL trên objects trong database.

§  Package này làm việc được với các tables, indexes, views, packages, functions, procedures, triggers, synonyms, và types.

§  DBMS_METADATA có các hàm cơ bản:

§  DBMS_METADATA.GET_DDL(object_type, name, schema)

§  DBMS_METADATA.GET_XML(object_type, name, schema)

Ví dụ:

SELECT DBMS_METADATA.GET_DDL(‘TABLE’, ‘EMP’, ‘SCOTT’) from dual;

  CREATE TABLE “SCOTT”.”EMP”

   (    “EMPNO” NUMBER(4,0),

        “ENAME” VARCHAR2(10),

        “JOB” VARCHAR2(9),

        “MGR” NUMBER(4,0),

        “HIREDATE” DATE,

        “SAL” NUMBER(7,2),

        “COMM” NUMBER(7,2),

        “DEPTNO” NUMBER(2,0),

         CONSTRAINT “PK_EMP” PRIMARY KEY (“EMPNO”)

  USING INDEX PCTFREE 10 INITRANS 2 MAXTRANS 255

  STORAGE(INITIAL 65536 NEXT 1048576 MINEXTENTS 1 MAXEXTENTS 2147483645 PCTINCREASE 0

  FREELISTS 1 FREELIST GROUPS 1 BUFFER_POOL DEFAULT) TABLESPACE “USERS”  ENABLE,

         CONSTRAINT “FK_DEPTNO” FOREIGN KEY (“DEPTNO”)

  REFERENCES “SCOTT”.”DEPT” (“DEPTNO”) ENABLE NOVALIDATE

   ) PCTFREE 10 PCTUSED 40 INITRANS 1 MAXTRANS 255 LOGGING

  STORAGE(INITIAL 65536 NEXT 1048576 MINEXTENTS 1 MAXEXTENTS 2147483645 PCTINCREASE 0

  FREELISTS 1 FREELIST GROUPS 1 BUFFER_POOL DEFAULT) TABLESPACE “USERS”

SELECT DBMS_METADATA.GET_XML(‘TABLE’, ‘EMP’, ‘SCOTT’) from dual;

<?xml version=”1.0″?>

<ROWSET>

 <ROW>

  <TABLE_T>

   <VERS_MAJOR>1</VERS_MAJOR>

   <VERS_MINOR>0</VERS_MINOR>

   <OBJ_NUM>5543</OBJ_NUM>

   <SCHEMA_OBJ>

    <OBJ_NUM>5543</OBJ_NUM>

    <DATAOBJ_NUM>5543</DATAOBJ_NUM>

    <OWNER_NUM>25</OWNER_NUM>

    <OWNER_NAME>SCOTT</OWNER_NAME>

    <NAME>EMP</NAME>

    <NAMESPACE>1</NAMESPACE>

    <MINEXTS>1</MINEXTS>

    <MAXEXTS>2147483645</MAXEXTS>

    <EXTSIZE>128</EXTSIZE>

    <EXTPCT>0</EXTPCT>

    …   

6.2.6.  Package dbms_redefinition

Package này cung cấp 05 thủ tục cho phép chỉnh sửa các objects online .

§  CAN_REDEF_TABLE

§  START_REDEF_TABLE

§  FINISH_REDEF_TABLE

§  ABORT_REDEF_TABLE

§  SYNC_INTERIM_TABLE

6.3.THÔNG TIN VỀ CÁC STORED PROCEDURES TRONG ORACLE DATABASE

Khi lưu trữ các Stored procedures hay packages, Oracle sẽ tự động lưu lại trạng thái của nó là VALID hay INVALID.

§  VALID: Stored procedures hay packages có trạng thái là VALID nếu nó đã được biên dịch và không có lỗi xảy ra. Khi này, nó sẵn sàng cho việc sử dụng.

§  INVALID: là trạng thái ngược lại với trạng thái VALID. Stored procedures hay Packages vẫn còn lỗi khi biên dịch. Khi này, ta chưa thể sử dụng được ngay.

Cú pháp lệnh yêu cầu biên dịch lại Stored procedures:

            ALTER PROCEDURE [schema_name].<procedure_name> COMPILE [DEBUG];

Với:

schema_name              tên schema chứa procedure cần biên dịch lại

            procedure_name          tên của procedure biên dịch lại.

            COMPILE                   chỉ định yêu cầu biên dịch lại procedure

DEBUG                      chỉ định chương trình biên dịch mã lệnh PL/SQl của procedure sẽ sinh mã lệnh phù hợp để chương trình PL/SQL debugger có thể đọc. User có thể sử dụng chương trình này để dò tìm và gỡ lỗi cho procedure.

Ví dụ:

ALTER PROCEDURE henry.close_acct  COMPILE;

Tương tự như đối với procedure, cú pháp lệnh yêu cầu biên dịch lại Stored function có dạng:

            ALTER FUNCTION [schema_name].<function_name> COMPILE [DEBUG];

Ví dụ:

            ALTER FUNCTION merriweather.get_bal COMPILE;

Đối với package, lệnh yêu cầu biên dịch lại cũng tương tự nhưng có thêm một bổ sung là user phải khai báo rõ từng phần của package sẽ được biên dịch lại.

Cú pháp:

            ALTER PACKAGE [schema_name].<package_name>                                                                    COMPILE [DEBUG] <PACKAGE | SPECIFICATION | BODY>;

Các khai báo bổ sung cho phép user yêu cầu biên dịch lại phần SPECIFICATION hay phần BODY hoặc là biên dịch lại cả hai phần trên.

Ví dụ:

ALTER PACKAGE blair.accounting

   COMPILE PACKAGE;

Hoặc:

ALTER PACKAGE blair.accounting

   COMPILE BODY;

Để xác định được trạng thái của các Stored procedures, ta có thể thực hiện truy vấn dựa trên dictionary DBA_OBJECTS.

SVRMGR> SELECT object_name, object_type, status

2> FROM dba_objects WHERE object_name like ’DBMS_%’

OBJECT_NAME                 OBJECT_TYPE       STATUS

——————– ————— ——–

DBMS_ALERT                    PACKAGES             VALID

DBMS_ALERT                    PACKAGES             BODY VALID

DBMS_ALERT_INFO        TABLE                     VALID

DBMS_APPLICATION_INF PACKAGES         VALID

DBMS_APPLICATION_INF PACKAGES         BODY VALID

DBMS_AQ                           PACKAGES             VALID

DBMS_AQ                           PACKAGES             BODY VALID

Hoặc ta cũng có thể sử dụng lệnh DESCRIBE để lấy thông tin

SVRMGR> DESCRIBE dbms_session.set_role

procedure SET_ROLE (ROLE_CMD VARCHAR2);

svrmgr> describe dbms_session

packages dbms_session is

————

— OVERVIEW

— This packages provides access to SQL “alter session”

— statements, and other session information from, stored

— procedures.

—————————-

— PROCEDURES AND FUNCTIONS

procedure set_role(role_cmd varchar2);

— Equivalent to SQL “SET ROLE …”.

— Input arguments:

— role_cmd

— This text is appended to “set role ” and then executed as

— SQL.

procedure set_sql_trace(sql_trace boolean);

— Equivalent to SQL “ALTER SESSION SET SQL_TRACE …”

— Input arguments:

— sql_trace

— TRUE or FALSE. Turns tracing on or off.

procedure set_nls(param varchar2, value varchar2);

Stored procedures hay Packages nhận trạng thái INVALID khi các câu lệnh trong Stored procedures hay Packages bị lỗi.

Nguồn: Internet

LIÊN HỆ VỚI INDA

TIN TỨC LIÊN QUAN

Hướng dẫn ứng tuyển